Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 3

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bài 3

Chào các bạn, hôm nay mình sẽ cùng các bạn tiếp tục tìm hiểu những ngữ pháp trung cấp tiếng Hàn nhé

Có thể bạn quan tâm: Trung tâm tiếng Hàn tại Hải Phòng

43.Cấu trúc ~고나서( sau khi)

Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động đi sau một hành động khác. Trong trường hợp động từ là 가다/오다thì chủ ngữ của hai vế khác nhau.

Ví dụ:

흰옷과색깔옷을구별하고나서빨래할옷을세탁기에넣어요.

Để riêng áo trắng với áo màu ra rồi sau đó bỏ những đồ cần giặt vào trong máy giặt

미선씨가오고나서삘리싸가왔어요.

Miseon đến rồi sau đó Billy mới đến

그사람은그편지를읽고나서한참이나말이없었어요.

Sau khi đọc xong lá thư đó phải mất một lúc lâu người đó không nói lời nào.

44.Cấu trúc ~ (nên)

Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi một ai đó nói với người bằng tuổi hoặc nhỏ tuổi hơn mình về việc họ đã không làm nhưng nên làm thì tốt hơn. Ngược lại đối với những hành động đã thực hiện nhưng không nên làm thì tốt hơn thì sử dụng cấu trúc 지말지

Ví dụ:

이근처까지왔으면우리집에들렀다가지.

Đã đi tới tận đây rồi thì nên ghé thăm nhà tôi chút chứ nhỉ.

선생님께내안부도좀전해주지.

Bạn nên gửi lời hỏi thăm của tôi tới thầy chứ.

45.Cấu trúc ~는다니까/ㄴ다니까/ 다니까/ ()라니까( vì nói rằng ….nên….)

Đây là hình thức rút ngắn của cấu trúc 는다고/ㄴ다고/다고하니까. Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một đề nghị hay một lời khuyên trên cơ sở nghe được thông tin từ người thứ 3.

Động từ có patchim dùng는다니까, không có patchim dùngㄴ다니까

Tính từ dùng다니까

Danh từ có patchim dùng이라니까, không có patchim dùng라니까

Ví dụ:

영수:오늘마리아씨하고같이저녁먹을까요?제가매운탕을살게요.

Yeong soo: Hôm nay đi ăn tối cùng Maria không? Tôi sẽ đãi món soup cay.

리에:좋아요.그런데마리아씨가매운음식을못먹는다니까다른걸먹는게좋을것같아요.

Rie : Tốt quá. Nhưng mà tôi nghe nói là Maria không ăn được đồ cay nên có lẽ ăn món khác sẽ tốt hơn.

미선:오늘수영장에간다고하지않았어요?

Miseon : Nghe nói là hôm nay không đến bể bơi hả?

마리아:리에씨하고같이가기로했는데리에씨가감기에결린다니까다음에가야지요.

Maria: Tôi đã định đi cùng với Rie rồi nhưng nghe nói Rie bị cảm cúm nên phải để lần sau đi chứ.

46. Cấu trúc ~지요. (chứ ạ)

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra lời đề nghị hay lời khuyên cho một người khác, người mà hơn tuổi mình.

Ví dụ:

날씨가꽤추운데코트를입으시지요.

Trời rất lạnh nên mặc áo khoác chứ ạ.

오늘신입생환영회기있는데교수님도함께가시지요.

Hôm nay có lẽ chào đón tân sinh viên thầy cũng đi cùng chứ ạ.

*Cũng có những trường hợp này cấu trúc dùng để nói đến ý định của chính người nói

Ví dụ:

영수씨가음료수를가져온다고하니까제가케이크를가져오지요.

Nghe nói là Yeong soo sẽ đem đồ uống nên tôi sẽ đem bánh ngọt chứ nhỉ.

47. Cấu trúc ~는다는/ㄴ다는것이 (thay vì làm …thì làm…)

Cấu trúc tiếng Hàn này được sử dụng khi một hành được hoàn thành khác với ý định trước đó.

Từ có patchim dùng ~는다는것이, không có patchim dùng ~ ㄴ다는것이

Ví dụ:

쓰레기를버린다는것이중요한서류를버렸어요.

Thay vì vứt rác tôi lại vứt mất tiêu mấy tài liệu quan trọng

필요없는공책을버린다는것이그만숙제공책을버렸어요.

Thay vì vứt cuốn vở không cần thiết tôi lại đem vứt cuốn vở bài tập.

48. Cấu trúc ~을까/ㄹ까봐(sợ, lo lắng rằng…)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng một ai đó đang lo lắng hay e sợ một hành động nào đó sẽ xảy ra.

Từ kết thúc là patchim dùng을까봐, không có patchim dùngㄹ까봐

Ví dụ:

구두를신으면발이아플까봐운동화를신었어요.

Sợ đi giày cao gót sẽ đau chân nên tôi đã đi giày thể thao

추울까봐두꺼운옷을입었어요.

Sợ lạnh nên tôi đã mặc áo dày.

49. Cấu trúc ~아/어/여버리다(mất tiêu ,rồi.)

Cấu trúc này thể hiện được tâm trạng của người nói theo kết quả của hành động, có thể là thoải mái khi gỡ bỏ được gánh nặng, hoặc nuối tiếc vì làm việc không như ý muốn.

Ví dụ:

그녀는나를기다리지않고가버렸어요.

Cô ấy không đợi tôi mà đi mất tiêu rồi.

일이다끝내버렸어요.

Tôi đã hoàn thành hết mọi việc rồi.

50 Cấu trúc ~잖아요. (rồi mà, cơ mà,mà…)

Cấu trúc này được dùng để nhằm xác nhận lại một điều gì đó mà cả người nghe và người nói cùng biết.

Ví dụ:

가:그분은날마다바쁘세요?

A: Ông ấy ngày nào cũng bận vậy hả?

나:네,일이많잖아요.

B: Vâng, nhiều việc mà

가:그배우는연기도잘못하는것같은데왜인기가많지?

A: Cô diễn viên kia diễn xuất không hay nhưng sao lại được yêu mến nhiều vậy nhỉ?

나:예쁘잖아

B: Thì tại người ta đẹp mà

51. Cấu trúc ~고해서 (vì…nên…)

Cấu trúc này được sử dụng để nhấn mạnh vào một lý do đại diện cho rất nhiều lý do khác.

Ví dụ:

값도싸고해서학생식당에자주가요.

Vì giá cũng rẻ nên học sinh thường xuyên đến cantin

할일도없고해서산책을했어요.

Vì cũng chả có gì đề làm nên tôi đã đi dạo.

Xem thêm:

52. Cấu trúc ~지그래요? (làm thử đi, làm thử coi, đi…..)

Cấu trúc được dùng để đưa ra lời khuyên nhẹ nhàng của người nói đối với người một ai đó trong một tình huống hay trạng thái nào đó.

Ví dụ:

아침부터아무것도먹지않던데,뭘좀먹지그래?

Từ sáng đã không ăn gì, giờ ăn chút gì đi chứ?

가:내일시험이있는데준비가덜돼서걱정이에요.

A: Ngày mai có bài thi nhưng do chưa chuẩn bị chu đáo nên tôi hơi lo lắng

나:걱정만하지말고지금이라도공부좀하지그래요?

B: Đừng chỉ lo lắng , dù là bây giờ thì cũng học một chút đi?

53. Cấu trúc ~고도(mặc dù)

Cấu trúc này được sử dụng khi một hành động hay kết quả của một ai đó khác với những gì họ mong chờ.

Vế trước không sử dụng với thì quá khứ.

Ví dụ:

몇번이나연습하고도또실수를해버렸어요.

Mặc dù đã luyện tập mấy lần rồi nhưng tôi vẫn mắc lỗi

그사람은잘못하고도사과하지않아요.

Người đó mặc dù làm sai nhưng không xin lỗi

표를예메하고도보러가지않았어요.

Mặc dù tôi đã đặt trước vé xem phim nhưng tôi đã không đi xem.

54. Cấu trúc ~는단/ ㄴ단/ 단/이란말이에요?

Cấu trúc này được sử dụng khi một ai đó đưa ra một câu hỏi nhằm xác nhận lại thông trong cuộc hội thoại với đối phương bởi họ không thể tin vào điều đó.

Động từ có patchim dùng ~는단말이에요?, không có patchim dùng ~ㄴ단말이에요?

Tính từ dùng 단말이에요?

Danh từ có patchim dùng 이란말이에요?, không có patchim dùng 란말이에요?

Ví dụ:

가:날씨가너무추워서한강이얼었대요.

A: Người ta nói rằng do thời tiết lạnh quá mà sông Hàn đóng băng rồi.

나:그렇게춥단말이에요?내일은옷을좀더입고가야겠네요.

B: Người ta nói lạnh như thế cơ à? Ngày mai tôi phải mặc thêm áo rồi mới ra ngoài.

선생님:리에씨,에제왜학교에안왔어요?어디아팠어요?

Giáo viên:  Rie, sao hôm qua em không đi học? Em bị ốm hả?

리에:죄송해요,선생님.어제가수비생일파티에갔어요.

Rie: Em xin lỗi cô. Hôm qua em đã đến bữa tiệc sinh nhật của ca sĩ Bi Rain

선생님:가수비생일파티때문에학교에안왔단말이에요?

Giáo viên: Em nói là vị bữa tiệc sinh nhật của ca sĩ Bi Rain mà em không đi học ấy hả ?

Comments

comments