SÁCH HAY – “XUÂN LẠI VỀ – 다시, 봄”

다시 봄

봄이 오면 나는

물방울 무늬의 앞치마를

입고 싶다. 유리창을 맑게 닦아

하늘과 나무가 잘보이게 하고

또 하나의 창문을마음에 달고 싶다

Khi xuân về, tôi muốn mặc chiếc váy chấm bi

hình giọt nước đứng lau sáng cửa kính để có thể

nhìn thấy bầu trời và cây cối được rõ hơn rồi

treo lòng mình lơ lửng trên khung cửa sổ.
봄, 참 좋아하는 단어입니다. 사전적인 의미로 사계절 중 첫 번째 철을 의미하며 인생의 한창 때를 “봄”이라고도 합니다. 그리고 뼘의 옛말이기도 하고, “보다”의 명사형으로 쓰이기도 합니다.

Mùa xuân là từ tôi rất thích. Mùa xuân vừa có nghĩa là đầu tiên vì là mùa bắt đầu trong bốn mùa của một năm, và còn có ý nói đến giai đoạn đỉnh cao trong đời của một con người. Mùa xuân còn là từ được danh từ hóa của chữ “xem” hoặc “nhìn thấy” trong tiếng hàn và là từ cổ của chữ “gang tay”.

       Qua đó ta thấy có nhiều ý nghĩa phong phú được hàm chứa trong chữ “xuân”. Nếu gắn chữ “lại” hoặc “lần nữa” phía sau chữ “xuân” thì giống như chắp thêm đôi cánh cho mùa xuân. Thêm một gang tay nữa được so ra nghĩa là thêm một lần nhìn lại thế giới xung quanh và ngẫm nghĩ về thời kỳ vàng son trong cuộc đời của mình. Xuân không thể bỏ chạy một lần nhưng xuân của lòng ta mong ước lại đến khi ta biết chầm chậm bước đi.      이처럼 봄이라는 말 속에 풍성한 의미가 담겨 있습니다. 그 말 앞에 “다시”를 붙이면 봄은 날개를 답니다. 한뼘씩 다시 나아가고 세상에 대한 시선을 다시 돌이켜보고 그 자체만으로 인생의 전성기를 만듭니다.한꺼번에 달려 나갈 수는 없습니다. 천천히 나아가다 보면 우리가 원하는 봄이 옵니다.
편협한 시선으로는 봄을 맞이하기 어렵습니다. 올곧은 시선이 필요합니다. 매서운 추위가 이어지더라도 올곧은 시선으로 한뼘씩 나아갈 수만 있다면 봄은 멀지 않습니다.
Thật khó để đón xuân dưới một cái nhìn thiển cận mà cần phải có một cái nhìn đúng đắn về mùa xuân. Dù gió đông vẫn còn rét mướt thổi đến nhưng nếu biết nhìn xa thêm một gang tay nữa thì ta sẽ thấy mùa xuân không còn xa nữa.

Comments

comments