Đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc được thành lập dựa trên sự sát nhập của đại học đường Sắt Hàn Quốc và đại học quốc gia Chungju vào năm 2012. Trường có mức học phí rất rẻ với các chương trình học chất lượng được chính phủ công nhận.
Đôi nét về trường đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc:

Đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc là trường công lập trực thuộc chính phủ. Trường hiện có 3 cơ sở đào tạo: Chungju campus đào tạo về công nghệ sinh học, Jeongpeung campus đào tạo điều dưỡng và Seoul campus đào tạo về giao thông vận tải.Trong đó cơ sở chính của trường được đặt tại Chungju.
Nhằm thúc đẩy giáo dục quốc tế, trường đặt mối quan hệ hợp tác với nhiều đại học nổi tiếng trên thế giới ở các quốc gia như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản…Sinh viên của trường luôn được học tập trong môi trường chuẩn quốc tế với hệ thống cơ sở vật chất hiện đại.
Học phí rẻ, nhiều chính sách học bổng hấp dẫn có lẽ là điểm thu hút rất lớn của đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc đối với sinh viên, đặc biệt là du học sinh quốc tế.
Các khu ký túc xá của trường được trang bị đầy đủ các vật dụng, dịch vụ cần thiết để phục vụ cho sinh viên. Trong khuôn viên KTX có phòng tập Gym, bể bơi, nhà ăn, hệ thống wifi miễn phí…
>>> Xem thêm: Danh sách 84 trường được Bộ Tư pháp Hàn Quốc công nhận không gọi lên ĐSQ phỏng vấn
Các ngành đào tạo của đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc:

Các ngành đào tạo bậc đại học:
Khoa nhân văn:
+ Ngành ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc
+ Ngành tiếng Anh thương mại
+ Ngành ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
+ Ngành ngôn ngữ và văn học Anh
Khoa khoa học sức khỏe và đời sống:
+ Ngành thực phẩm và dinh dưỡng
+ Ngành công nghệ sinh học
+ Ngành thông tin và kỹ thuật y tế
+ Ngành kỹ thuật thực phẩm
Khoa khoa học và công nghệ tiên tiến:
+ Ngành kỹ thuật điều khiển và thiết bị
+ Ngành kỹ thuật điện tử
+ Ngành kỹ thuật phần mềm
+ Ngành kỹ thuật truyền thông điện tử
+ Ngành kỹ thuật thông tin và điều khiển
+ Ngành kỹ thuật điện tử
+ Ngành kỹ thuật máy tính
Khoa khoa học xã hội:
+ Ngành hành chính công
+ Ngành quản trị kinh doanh
+ Ngành hành chính công và thông tin
+ Ngành quản trị kinh doanh và thông tin
Khoa xã hội quốc tế:
+ Ngành kinh doanh quốc tế và thương mại
+ Ngành phúc lợi xã hội
Khoa đường sắt:
+ Ngành kỹ thuật quản lý hệ thống đường sắt
+ Ngành kinh doanh và hậu cần đường sắt
+ Ngành kỹ thuật thông tin máy tính
+ Ngành kỹ thuật hệ thống vận hành đường sắt
+ Ngành kỹ thuật điện và đường sắt
+ Ngành kỹ thuật cơ sở đường sắt
Cao đẳng xây dựng:
+ Ngành kỹ thuật xây dựng
+ Ngành kỹ thuật kiến trúc
+ Ngành thiết kế công nghiệp
+ Ngành kỹ thuật đô thị
+ Ngành kỹ thuật đô thị – kiến trúc
Cao đẳng kỹ thuật:
+ Ngành kỹ thuật hóa học và sinh học
+ Ngành kỹ thuật cơ khí
+ Ngành kỹ thuật hệ thống năng lượng
+ Ngành kỹ thuật công nghiệp và quản lý
+ Ngành kỹ thuật an toàn
Các ngành đào tạo sau đại học:
+ Ngành điều dưỡng
+ Ngành vật lý trị liệu
+ Ngành dịch vụ y tế khẩn cấp
+ Ngành quản lý đường sắt và hậu cần
+ Ngành giáo dục mầm non
+ Ngành kỹ thuật hệ thống năng lượng
+ Ngành kỹ thuật cơ khí
+ Ngành kỹ thuật an toàn
+ Ngành kỹ thuật công nghiệp và quản lý
+ Ngành kỹ thuật hóa học và sinh học
Học phí của đại học giao thông quốc gia Hàn Quốc:
Khóa tiếng Hàn:
+ Học phí 1.000.000 won/kỳ, 1 năm có 4 học kỳ.
Đối với hệ đại học:
+ Phí nhập học: 30.000 KRW (sinh viên mới), 40.000 KRW (sinh viên chuyển tiếp)
+ Học phí các ngành kỹ thuật: dao động từ 2.077.000 KRW – 2.553.500 KRW/kỳ tùy từng ngành
+ Học phí các ngành còn lại: dao động từ 1.791.500 KRW – 2.155.000 KRW/kỳ tùy từng ngành.
Đối với hệ sau đại học:
+ Phí nhập học: 50.000 KRW
+ Bậc Thạc sĩ: 2.428.750 KRW/kỳ
+ Bậc tiến sỹ: 2.526.600 KRW/kỳ
Chi phí ký túc xá tại trường:
|
Địa điểm |
Tên ký túc xá |
Giới tính |
Loại |
Giá/kỳ |
|
Chungju |
Gukwon |
Nam |
2 giường/phòng |
634.000kwon (~ 620 USD) |
|
Yeseong |
Nam |
2 giường/phòng |
774.000kwon (~7 51 USD) |
|
|
Jungwon |
Nữ |
2 giường/phòng |
998.000 kwon (~ 970 USD) |