Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 9
Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 9
Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 9

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 9

Có thể bạn quan tâm: Trung tâm dạy tiếng Hàn ở Hải Phòng

33. Cấu trúc 는군요/ 군요. ( thì ra…, vậy ra…, làm sao…, vv)

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn này dùng khi lần đầu tiên bạn nhận ra, phát hiện ra một điều gì đó. Nó phần nào thể hiện sự ngạc nhiên của người nói.

Động từ dùng는군요, tính từ dùng군요.

Quá khứ : dùng군요.

Phỏng đoán : 겠군요

Ví dụ:

벌써 6월이군요. Mới đó mà đã tháng 6 rồi sao!

생각보다 피곤하군요. Thì ra nó mệt hơn tớ từng nghĩ.

두 사람은 공등학교 친구였군요. Thì ra hai người là bạn học cấp ba!

*Cấu trúc này rất hay được người Hàn sử dụng trong giao tiếp

34. Cấu trúc 있다 ( Đang làm…..)

Đi với động từ để diễn tả một hành động đang diễn ra. Đây là ngữ pháp của thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ:

인사대 베트남학과에서 베트남어를 배우고 있어요. Tôi đang học tiếng Việt ở khoa Việt Nam học trường Đại học KHXN và NV

저기 뛰어가고 있는 사람이 우리 오빠예요. Cái người mà đang chạy ở đằng kia là anh trai tôi.

음악을 듣고 있어요. Tôi đang nghe nhạc.

35. Cấu trúc 으려고/ 려고 하다 (định sẽ làm…)

Kết hợp với động từ diễn tả dự định, kế hoạch của người nói. Động từ có patchim dùng으려고 하다, không có patchim dùng려고 하다.

Ví dụ:

수업이 끝난 후에 시장에 가려고 해. Sau khi tan học tớ định sẽ đi chợ.

우리 오빠는 간호사가 되려고 해요. Anh trai tôi định làm luật sư.

도서관에 가서 책을 읽으려고 해요. Đến thư viện tôi định sẽ đọc sách.

36. Danh từ + 동안 ( trong khoảng…)

Đi với danh từ để chỉ một khoảng thời gian.

Ví dụ:

1년동안 한국어를 배웠어요. Tôi đã học tiếng hàn trong khoảng một năm

3년 동안 우리는 서로 만나지 않았아요. Chúng tôi đã không gặp nhau khoảng 3 năm.

37. Cấu trúc 을/때 (khi…)

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn này được dùng với động từ để chỉ thời gian khi hành động xảy ra. Những động từ có patchim dùng을 때, không có patchim dùngㄹ 때. Đối với danh từ thì chỉ đi với때.

Ví dụ:

시간이 있을 때 여행하고 싶어요. Khi có thời gian tôi thích đi du lịch.

어렸을 때 의사가 되는 것이 제 꿈이에요. Hồi còn nhỏ trở thành bác sĩ là giấc mơ của tôi.

친구를 만날 때 친구와 함께 노래방에 가고 싶어요. Khi gặp bạn bè tôi thích cùng họ đến karaoke

*Chú ý: đối với những động từ có patchim là ㄹ như 살다, 만들다…. thì chỉ cần cộng trực tiếp với 때

Ví dụ: 살 때, 만들 때…..

Xem thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 10


Website chính của Bloghanquoc.com: Lớp tiếng Hàn ở Hải Phòng

Gợi ý từ khóa: Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp bài 9, ngu phap tieng han so cap, hoc tieng han co ban, ngu phap tieng han co ban

Comments

comments