Thông tin cần biết về Luật lao động tại Hàn Quốc
Thông tin cần biết về Luật lao động tại Hàn Quốc
Thông tin cần biết về Luật lao động tại Hàn Quốc

Thông tin cn biết v Lut lao động tại Hàn Quốc

Người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc cũng được bảo vệ quyền lợi và có nghĩa vụ như người Hàn Quốc. Dưới đây là một số thông tin quan trọng về Luật lao động có liên quan đến người lao động nước ngoài tại Hàn Quốc mà bloghanquoc đã thu thập:

  1. Ngh thai sn

Nghỉ thai sản là gì?

  • Nghỉ thai sản là quyền lợi tạm nghỉ việc trước và sau khi sinh dành cho lao động nữ trong thời gian chuẩn bị sinh nở và phụ hồi sau sinh. Thời gian tối thiểu cho phép trước ngày sinh là 45 ngày và sau sinh (hậu sản) cũng là 45 ngày nên tổng số ngày được nghỉ thai sản là 90 ngày theo luật định. Người lao động có thể nghỉ 45 ngày trước ngày dự sinh, nếu ngày sinh nở trên thực tế bị trễ hơn so với ngày dự sinh ban đầu thì số ngày được nghỉ thai sản sau sinh vẫn được tính là 45 ngày kể từ sau ngày sinh để đảm bảo người lao động có đủ thời gian phục hồi sức khỏe sau khi sinh.
  • Nếu trong thời gian mang thai mà người lao động không may bị sảy thai hoặc thai lưu thì người lao động được phép nghỉ thai sản từ 30 đến 90 ngày tùy theo thời gian đã mang thai.
  • Ai là đối tượng được tính trong chế độ nghỉ thai sản?

        Theo luật định thì từ năm 2008 trở đi, chủ doanh nghiệp (người sử dụng lao động) có nghĩa vụ thực hiện quy định nghỉ thai sản không chỉ với người lao động đang mang thai mà với cả chồng của người lao động đó. Số ngày nghỉ dành cho chồng là 3 ngày. Người chồng phải nộp đơn xin nghỉ thai sản theo vợ trong vòng 30 ngày kể từ sau ngày vợ sinh và doanh nghiệp không có nghĩa vụ chi trả các khoản phụ cấp cho người chồng trong suốt thời gian người vợ nghỉ thai sản. Doanh nghiệp nào không thực hiện chế độ nghỉ thai sản hoặc không trả lương trong thời gian nghỉ thai sản này sẽ bị phạt tù 2 năm hoặc phạt hành chính với số tiền tối đa là 10 triệu won.

  • Chế độ trả lương trong thời gian nghỉ thai sản:

Từ ngày 01/01/2006, tiền lương cho người lao động nghỉ thai sản trong vòng 90 ngày sẽ được chi trả từ bảo hiểm sử dụng lao động nếu doanh nghiệp sử dụng lao động thuộc đối tượng được nhà nước hỗ trợ. Đối với các doanh nghiệp lớn thì tiền lương trong 60 ngày nghỉ sẽ do doanh nghiệp chi trả, 30 ngày còn lại sẽ do bảo hiểm sử dụng lao động chi trả.

  • Tiền lương nghỉ thai sản được trả kể từ ngày bắt đầu nghỉ thai sản theo mức lương bình thường người lao động đang được nhận. Tổng số tiền lương cho 90 ngày nghỉ thai sản tối đa không quá 4 triệu 50 ngàn won cho một người.
  • Nếu lương tháng của người lao động nghỉ thai sản trên 1,350,000 won thì người sử dụng lao động phải chi trả phần còn lại.
  • Tiền lương hằng tháng: dựa trên số tiền lương được ghi trên hợp đồng lao động đã được người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận từ trước. Tiền lương này được tính căn cứ trên thời gian làm việc và được xem là thu nhập cố định mà người lao động được người sử dụng lao động hứa trả.
  • Cách đăng ký thời gian nghỉ thai sản:

        Để nhận được tiền lương nghỉ thai sản, người lao động phải được người sử dụng lao động cấp giấy xác nhận nghỉ thai sản. Sau đó, người lao động mang giấy này đến nộp tại trung tâm hỗ trợ lao động địa phương nơi mình đang cư trú hoặc nơi doanh nghiệp mà mình đang làm việc trực thuộc. Nếu quá 12 tháng mà người lao động không nhanh chóng nộp giấy xác nhận nghỉ thai sản này  thì việc đăng ký nghỉ thai sản sẽ không còn hiệu lực.

  1. Ngh chăm sóc con nh:
  • Nghỉ chăm sóc con nhỏ là chế độ cho phép lao động nữ có con nhỏ dưới 3 tuổi được nghỉ từ 30 ngày trở lên để chăm sóc, nuôi dưỡng khi con còn quá nhỏ.
  • Đối tượng thuộc chế độ nghỉ chăm sóc con nhỏ là nữ lao động vừa mới sinh con chưa quá 3 năm đã từng làm việc xuyên suốt trên 1 năm tại doanh nghiệp đang sử dụng lao động này. Người chồng không thuộc đối tượng trong chế độ nghỉ chăm sóc con nhỏ. Thời gian nghỉ chăm sóc con nhỏ tối đa theo luật định là 1 năm.
  • Cách đăng ký nghỉ chăm sóc con nhỏ: người lao động phải trình giấy đăng ký nghỉ chăm sóc con nhỏ cho chủ doanh nghiệp là người sử dụng lao động trước 30 ngày kể từ ngày dự tính nghỉ. Nếu thời gian đăng ký quá 30 ngày theo quy định thì người lao động phải định ra ngày dự kiến nghỉ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nộp đơn. Nếu người lao động muốn gia hạn (kéo dài) thời gian nghỉ chăm sóc con thì phải thông báo trước 30 ngày cho chủ doanh nghiệp kể từ ngày dự kiến hết hạn nghỉ chăm sóc. Số lần gia hạn cho phép là 1 lần.
  • Tiền lương trợ cấp nuôi con nhỏ cho người lao động: mỗi tháng 500 ngàn won/tháng. (Thời gian áp dụng chi trả tiền lương nghỉ chăm sóc con nhỏ được tính theo số ngày nghỉ chăm sóc nếu không đủ một tháng. Và dù cho người sử dụng lao động có cho phép người lao động được hưởng chế độ nghỉ chăm sóc con lên đến 2 năm thì theo luật định chế độ trợ cấp tiền nuôi con nhỏ vẫn là 1 năm).
  • Cách đăng ký tiền trợ cấp nuôi con nhỏ: kể từ sau ngày bắt đầu nghỉ chăm sóc con cho đến 12 tháng sau ngày kết thúc kỳ nghỉ này, người lao động phải nộp bảng lương, hợp đồng lao động là những chứng từ để kiểm tra mức lương đang lãnh và giấy xác nhận nghỉ chăm sóc con cho trung tâm hỗ trợ người lao động nơi mình đang cư trú hoặc nơi doanh nghiệp đang làm việc trực thuộc. Nếu vì lí do nào đó như thiên tai dịch bệnh hoặc tai nạn, người thân trực hệ hoặc không trực hệ của người lao động bị tai nạn/ bệnh tật/ bị thương dẫn đến quá hạn hạn đăng ký tiền lương nghỉ chăm sóc con nhỏ thì người lao động vẫn có thể đăng ký trong vòng 30 ngày kể từ sau ngày xảy ra sự cố/tai nạn đó.
  1. Thanh toán tin lương:
  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền lương bằng tiền mặt hay bằng hối phiếu cho người lao động một tháng một lần có ghi rõ số tiền chi trả.
  • Theo điều 43 của Bộ luật lao động, nếu chủ doanh nghiệp là người sử dụng lao động từ chối chi trả tiền lương cho người lao động sẽ bị phạt 3 năm tù hoặc bị phạt hành chính với số tiền phạt tối đa là 30 triệu won.
  • Người lao động dù là người nước ngoài đã hoặc chưa đăng ký tại Cục quản lý xuất nhập cảnh của Hàn Quốc sẽ được bảo hộ theo luật lao động giống như người Hàn Quốc.
  • Hệ thống bảo đảm tiền lương: người lao động có thể yêu cầu Quỹ phúc lợi lao động chi trả tiền lương cho mình trong trường hợp chủ doanh nghiệp nơi mình đang làm việc bị phá sản hoặc vì lý do nào đó mà không có khả năng thanh toán lương.
  • Quy trình bảo đảm tiền lương: Bộ lao động chứng nhận và xác nhận số tiền lương  chủ doanh nghiệp đăng ký xác nhận phá sản  còn nợ. Bộ lao động xem xét và xác định lí do phá sản (tối đa trong vòng 1 tháng) ->  đăng ký xác nhận và đăng ký khoản lương còn nợ -> thông báo kết quả xem xét & Quỹ phúc lợi lao động sẽ gửi thư Giấy thanh toán tiền lương còn nợ -> Chuyển tiền lương còn nợ cho người lao động -> Chính phủ sẽ đòi lại tiền lương còn nợ từ người sử dụng lao động.
  1. Tr cp thôi vic: (cách tính trợ cấp thôi việc)

          Ví dụ: thời gian làm việc là từ ngày 30/4/1998 đến ngày 31/10/2012 (4 năm 6 tháng 28 ngày = 1,668 ngày)

  • Tiền lương trung bình một ngày của 3 tháng gần nhất trước ngày thôi việc: 3,600,000 won (tổng số tiền lương trong 3 tháng đó)/92 = 39,130 won.
  • Tiền trợ cấp thôi việc = lương trung bình 1 ngày 39,130 won x 30 ngày x 1,668 ngày làm việc / 365 ngày (trong năm) = 5,364,621 won.

Để biết thêm thông tin cần biết về Luật lao động tại Hàn Quốc, bạn có thể tham khảo tại website: (www. molab.go.kr) có cả tiếng anh và tiếng hàn

Comments

comments